NGHIÊN CỨU NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN THEO DÕI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY.

NGHIÊN CỨU NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN THEO DÕI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY.

 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGHIÊN CỨU NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN THEO DÕI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY.Ghép thận là một biện pháp điều trị thay thế thận mang lại đời sống tốt đẹp cho nhiều bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối. Ghép thận được triển khai trên nhiều quốc gia và là lĩnh vực có số bệnh nhân được thực hiện nhiều nhất trong lĩnh vực ghép tạng. Các thuốc ức chế miễn dịch nhằm tránh tình trạng thải ghép cũng đưa bệnh nhân vào tình huống dễ mắc các bệnh cơ hội khác như nhiễm Cytomegalo virus (CMV), Epstein-Barr virus (EBV), hoặc bùng phát các bệnh lý tiềm tàng như lao, herpes zoster virus, viêm gan siêu vi B, C… dẫn tới hạn chế hiệu quả ghép thận.


Trên lĩnh vực viêm gan B, mặc dù tỉ lệ hiện mắc của người mang virus viêm gan B trên bệnh nhân ghép thận đang thấp dần, nhưng vẫn là đáng kể, đặc biệt là ở vùng lưu hành cao của HBV như tại Việt Nam. Theo báo cáo nghiên cứu của Mathurine và cộng sự (Cs), tỉ lệ lưu hành của HBsAg giảm đáng kể từ 24,2% (trước 1982) còn 9,1% (sau 1982) tại Pháp [87]. Tương tự, theo thống kê của Santos và Cs tại Bồ Đào Nha tần suất lưu hành HBsAg trên bệnh nhân ghép thận giảm rõ rệt sau 15 năm từ 6,2% (1994) xuống còn 2,3% (2006)[113]. Tại Châu Á kết quả khảo sát
cũng tương tự, theo Tsai và Cs tần suất lưu hành tại Đài Loan giảm dần từ 20,9% (1994) xuống còn 9,2% (2009)[123]. Theo Ming Chao Tsai, các nghiên cứu đã cho thấy HBV liên quan tới nguy cơ cao của tàn tật và tử vong trên bệnh nhân ghép thận khi theo dõi trong thời gian dài [123]. Cũng theo tác giả này và nhiều nghiên cứu khác cho thấy, thận ghép có HBsAg(+) có thể sử dụng an toàn cho người nhận có kháng thể HBsAb(+) [34],[71],[119],[123]. Trước thời đại của các thuốc điều trị hiệu quả và an toàn, nhiễm HBV đã có tác động bất lợi nghiêm trọng đến sống còn của bệnh nhân ghép thận đến nỗi các trung tâm ghép thận đã từng đề cập HBsAg(+) xem như là chống chỉ định của ghép thận. Tuy nhiên, kết quả điều trị và việc kiểm soát bệnh do HBV trên người ghép thận đã có thay đổi đáng kể trong một thập niên gần đây. Trong kỷ nguyên của các phác đồ thuốc kháng virus hiệu quả chất đồng dạng Nucleotide/Nucleoside, tỉ lệ sống còn từ 8-10 năm của người nhận thận ghép có HBsAg(+) đang tiến tới gần bằng với người ghép không bị nhiễm HBV. Tuy2 nhiên, việc kiểm soát tình trạng kháng thuốc của HBV trên bệnh nhân ghép thận, cũng như tác động độc tính trên thận của một vài loại thuốc kháng virus viêm gan B vẫn còn là những thách thức hiện nay.
Trên lĩnh vực viêm gan C cũng có những phát triển vượt bực về các loại thuốc kháng virus, đã góp phần làm mở rộng chỉ định ghép thận ở đối tượng này.Trước năm 2013, việc điều trị viêm gan C trên bệnh nhân ghép thận gặp nhiều bế tắc, do tác động có hại của thuốc kháng virus interferon trên tình trang thải ghép thận quá cao. Từ sau 2013 tới nay với sự ra đời của các thuốc kháng virus tác động trực tiếp (Direct Acting Antiviral = DAA) thế hệ mới đã làm thay đổi đáng kể hiệu quả điều tri viêm gan C trên cả đối tượng ghép thận cũng như đối tượng không ghép thận [23], [53], [128]. Tới năm 2016 chưa có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của DAA trên các đối tượng ghép thận bị viêm gan C được báo cáo tại Việt Nam. Do vậy việc nghiên cứu viêm gan siêu vi B và C trên đối tương ghép thận tại Việt Nam là cần thiết.
Tỉ lệ viêm gan siêu vi B và C trên nhóm bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy cũng như đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết cục của những bệnh nhân ra sao? Tình trạng tái hoạt động của HBV và HCV sau ghép ra sao khi bệnh nhân ghép thận được sử dụng các phác đồ thuốc ức chế miễn dịch? Hiệu quả và độc tính của các phác đồ điều trị đặc hiệu HBV và HCV trên bệnh nhân ghép thận như thế nào? Độc tính trên thận của các phác đồ có chứa tenofovir trên bệnh nhân ghép thận? Đó chính là các câu hỏi nghiên cứu mà tôi mong tìm được câu trả lời khi thực hiện nghiên cứu này.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỉ lệ các dấu ấn nhiễm HBV và HCV trước ghép, tỉ lệ HBV, HCV mắc sau ghép, tỉ lệ viêm gan tái hoạt động trên nhóm bệnh nhân đã ghép thận được theo dõi tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
2. Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên từng nhóm bệnh nhân viêm gan siêu vi B và C trên bệnh nhân ghép thận.
3. Đánh giá hiệu quả bước đầu của các thuốc kháng virus trực tiếp trên các bệnh nhân viêm gan siêu vi B (lamivudine, entecavir, tenofovir) và bệnh nhân viêm gan siêu vi C (sofosbuvir/ledipasvirvà sofosbuvir/ribavirin) được dùng điều trị trên bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1. Trần Xuân Trường, Thái Minh Sâm, Hòang Khắc Chuẩn, Dư Thị Ngọc Thu, Nguyễn Trọng Hiền, Thái Kinh Luân, Quách Đô La, Nguyễn Duy Điền, Mai Viết Nhật Tân, Nguyễn Thành Tuân, Phạm Đình Thi Phong, Bùi Đức cẩm Hồng, Nguyễn Thị Băng Châu, Nguyễn Thị Thu Lệ (2017). “Hiệu quả bước đầu DAA trong điều trị viêm gan siêu vi C mạn trên bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy”. Tạp chí y học thực hành năm thứ 62, số 6 (1045) 2017, tr.9-13.
2. Trần Xuân Trường, Đặng Vạn Phước (2017). “Viêm gan siêu vi B theo dõi sau ghép thận theo dõi tại Bệnh viện Chợ Rẫy”. Tạp chí y học thực hành, năm thứ 62, số 6 (1045) 2017, tr.41- 45.TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT NGHIÊN CỨU NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN THEO DÕI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
1. Hà Phan Hải An, Nguyễn Manh Tưởng, Nguyễn Thị Thuỷ (2013). “Khảo sát tình hình nhiễm virus viêm gan C ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Việt Đức”. Tạp chí Y Học Việt Nam, Tổng hội Y Học Việt Nam, năm thứ 19, tập 409, tr 393-398.
2. Hà Phan Hải An, Trần Minh Tuấn, Nguyễn Mạnh Tưởng, Nguyễn Thị Thủy (2013). “Tỉ lệ sống của bệnh nhân và chức năng thận ghép ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C sau ghép thận”. Tạp chí Y Học Việt Nam, Tổng hội Y Học Việt Nam, năm thứ 19, tập 409, tr 440-445.
3. Bộ Y Tế (2013). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan virus C. Ban hành kèm theo Quyết định số 4817/QĐ-BYT ngày 28/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Bộ Y Tế (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan virus B. Ban hành kèm theo Quyết định số 5548/QĐ-BYT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế
5. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan virus C. Ban hành kèm theo Quyết định số 5012/QĐ-BYT ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Nguyễn Hữu Chí (2008). “Viêm gan siêu vi cấp”. Bệnh truyền nhiễm. Nhà xuất Bản Y học, Thành phố Hồ chí Minh, ấn bản lần 3, tr 326-348.
7. Nguyễn Hữu Chí (2009). “Bệnh viêm gan siêu vi C: 2009”. Điều trị bệnh viêm gan siêu vi C mạn tính. Nhà xuất Bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr 8- 72.
8. Nguyễn Hữu Chí (2014). “Kiến thức cơ bản về bệnh viêm gan siêu vi B và C”. Các loại bệnh viêm gan siêu vi. Nhà xuất Bản Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh, tr 88- 474.9. Lê Huy Chính, Nguyễn Vũ Trung (2005). “Virus”. Cẩm nang vi sinh vật y học. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hà Nội, ấn bản lần 1, tr 66-88.
10. Bùi Đại, Phạm Ngọc Đính, Châu Hữu Hầu (2008). “Tổng quan về các loại viêm gan virus”. Viêm gan virus B và D. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hà Nội. Ấn bản lần 2, tr 12-52.
11. Lê Trung Hải, Đỗ Tất Cường, Hoàng Mạnh An, Võ Trường Giang, Bùi Văn Mạnh và cộng sự (2008). “Một số kết quả ghép thận từ người cho sống”. Tạp chí Hoạt động khoa học, số 7. tr 44- 45.
12. Bùi Hữu Hoàng, Đinh Dạ lý Hương (2000). “Chẩn đoán viêm gan siêu vi B”. Viêm gan siêu vi B từ cấu trúc đến điều trị, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Đà Nẵng, tr 53-74.
13. Hội gan mật Việt Nam (2013). “Bản đồng thuận về xử trí viêm gan virus B”. Tạp chí gan mật Việt nam, số 25-2013, tr 54-69.
14. Hội gan mật Việt Nam (2013). “Bản đồng thuận xử trí viêm gan virus C”. Tạp chí gan mật Việt nam, số 25-2013, tr 70-94.
15. Bùi Văn Mạnh, Hoàng Trung Vinh, Phùng Phương Thảo (2013). “Nghiên cứu tỉ lệ, đặc điểm nhiễm virus viêm gan B, C ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ và bệnh nhân sau ghép thận”. Tạp chí Y Học Việt Nam, Tổng hội Y Học Việt Nam, năm thứ 19, tập 409, tr 398-405.
16. Trần Ngọc Sinh, Trần Xuân Trường (2010). “Nghiên cứu viêm gan siêu vi B trên bệnh nhân ghép thận”. Tạp chí Y học thực hành Việt Nam, Tổng hội Y Học Việt Nam, tháng 11- số 2-2010, tập 375, tr.568-576.
17. Trần Ngọc Sinh, Trần Xuân Trường (2010). “Tình hình viêm gan siêu vi trên bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy”. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 2, tr 444 – 451.
18. Trần Ngọc Sinh, Trần xuân Trường (2012). “Kết quả theo dõi và điều trị sau ghép thận trên bệnh nhân có nhiễm virus viêm gan C tại Bệnh viện Chợ Rẫy”. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản số 3-2012, tr375-381.19. Nguyễn Trường Sơn, Trần Ngọc Sinh, Thái Minh Sâm và cộng sự (2016). “Lời nói đầu”. Kỷ yếu công trình ghép thận Bệnh viện Chợ Rẫy 2011- 2016.
20. Lê Thế Trung (2002). “10 năm ghép thận tại Việt Nam”. Tạp chí Hoạt Động Khoa Học, số 8, tr 24-2

MỤC LỤC NGHIÊN CỨU NHIỄM VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN THEO DÕI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………………… i
MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………….. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………………… iv
DANH MỤC CÁC BẢNG …………………………………………………………………………. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………….. xii
DANH MỤC CÁC HÌNH …………………………………………………………………………. xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ……………………………………………………………………….. xiv
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………4
1.1. TÌNH HÌNH GHÉP THẬN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM………….4
1.2. TỔNG QUAN VỀ VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ VIÊM GAN SIÊU VI C …..8
1.3. TỔNG QUAN VỀ VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ C TRÊN BỆNH NHÂN
GHÉP THẬN ……………………………………………………………………………………29
1.4. CÁC THUẬT NGỮ……………………………………………………………………………45
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………46
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………..46
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………………………..47
2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH …………………………………………..49
2.4. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN …………………………………………………………….50
2.5. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP SỐ LIỆU………………………………………………55
2.6. KỸ THUẬT SỬ DỤNG ……………………………………………………………………..55
2.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU……………………………………………………..56
2.8. VẤN ĐỀ Y ĐỨC……………………………………………………………………………….58iii
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………………..61
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU …………………………..61
3.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA DÂN SỐ VIÊM GAN ………………………………..66
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HBV VÀ HCV TRÊN BỆNH NHÂN
GHÉP THẬN THEO CÁC PHÁC ĐỒ…………………………………………………95
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN………………………………………………………………………….105
4.1. ĐẶC ĐIỂM VIÊM GAN SIÊU VI B, C TRÊN BỆNH NHÂN
GHÉP THẬN ………………………………………………………………………………….105
4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LAMIVUDINE, ENTECAVIR
VÀ TENOFOVIR TRÊN HBV………………………………………………………….116
4.3. HIỆU QUẢ, TÁC DỤNG PHỤ VÀ TƯƠNG TÁC THUỐC CỦA DAA
TRÊN HCV …………………………………………………………………………………….119
4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ………………………………………………………………….126
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………127
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………..129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu thu thập dữ liệu nghiên cứu khoa học
Phụ lục 2. Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3. Xác nhận danh sách bệnh nhân
Phụ lục 4. Giấy chấp nhận của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Phụ lục 5. Diễn tiến tải lượng virus trong nhóm HBV
Phụ lục 6. Các bệnh án minh hoạ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình ghép thận tại các trung tâm trong nước từ 1992 -2011…………..6
Bảng 1.2. Liều entecavir điều chỉnh theo chức năng thận ………………………………….14
Bảng 1.3. Liều tenofovir điều chỉnh theo chức năng thận ………………………………….15
Bảng 1.4. Liều Lamivudine điều chỉnh theo chức năng thận ……………………………..15
Bảng 1.5. Liều Adefovir điều chỉnh theo chức năng thận ………………………………….15
Bảng 1.6. Liều Telbivudine điều chỉnh theo chức năng thận ……………………………..15
Bảng 1.7. Tần suất ước lượng của nhiễm HCV trên toàn cầu theo vùng biên giới ..17
Bảng 1.8. Các phác đồ DAA chọn lọc và phác đồ thay thế được khuyến cáo dùng –
độ mạnh của khuyến cáo – chất lượng của chứng cứ ………………………….26
Bảng 1.9. Thời gian điều trị của các phác đồ DAA thích hợp cho bệnh nhân
không xơ gan ………………………………………………………………………………..27
Bảng 1.10. Thời gian điều trị của các phác đồ DAA thích hợp cho bệnh nhân
xơ gan……………………………………………………………………………………….27
Bảng 1.11. Thời gian điều trị của các phác đồ DAA thay thế cho bệnh nhân
không bị xơ gan………………………………………………………………………….28
Bảng 1.12. Thời gian điều trị của các phác đồ DAA thay thế cho bệnh nhân
bị xơ gan……………………………………………………………………………………28
Bảng 1.13. So sánh tỉ lệ tử vong sau ghép thận giữa hai nhóm HCV(+)
và HCV(-)………………………………………………………………………………….37
Bảng 1.14. Tương tác thuốc giữa DAA và các thuốc ức chế miễn dịch……………….44
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan B……………………………………………………50
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan C……………………………………………………51
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn về đáp ứng và không đáp ứng đối với thuốc
Nuclotide/Nucleoside ……………………………………………………………………52
Bảng 2.4. Tiêu chuẩn về đáp ứng và thất bại đối với thuốc kháng virus C trên bệnh
nhân HCV ……………………………………………………………………………………53
Bảng 2.5. Định nghĩa các biến số trong nghiên cứu ………………………………………….56viii
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp, phương pháp lọc máu trước ghép
trên dân số nghiên cứu……………………………………………………………………61
Bảng 3.2. Tỉ lệ các trung tâm ghép trong và ngoài nước ……………………………………62
Bảng 3.3. Tỉ lệ viêm gan B, C trong dân số nghiên cứu …………………………………….63
Bảng 3.4. Các hình thái lâm sàng của nhiễm HBV dựa trên các dấu ấn huyết thanh
của dân số nghiên cứu ……………………………………………………………………65
Bảng 3.5. Tỉ lệ viêm gan B, C trong dân số viêm gan ……………………………………….66
Bảng 3.6. Tần suất viêm gan phân bố theo trung tâm thực hiện ghép………………….66
Bảng 3.7. Đặc điểm về tuổi, giới, nghề nghiệp quan hệ cho nhận của dân số
viêm gan ………………………………………………………………………………………67
Bảng 3.8. Liên quan các nhóm VGSV và phác đồ điều trị ức chế miễn dịch ……….68
Bảng 3.9. Khảo sát mối tương quan giữa các phác đồ ức chế miễn dịch và
tình trạng tăng men gan trong nhóm viêm gan…………………………………..69
Bảng 3.10. Các đặc điểm về kháng nguyên, kháng thể và virus học trong nhóm
VGSV B …………………………………………………………………………………….69
Bảng 3.11. Tỉ lệ HBeAg, HBeAb trong nhóm nhiễm HBV đơn thuần ………………..70
Bảng 3.12. Tỷ lệ viêm gan B trước ghép và sau ghép từng trung tâm …………………70
Bảng 3.13. Dấu ấn miễn dịch viêm gan B trước ghép và sau ghép ……………………..71
Bảng 3.14. Đặc điểm tình trạng bùng phát men gan………………………………………….73
Bảng 3.15. Tái hoạt động sau ghép thận ở các trường hợp viêm gan B đã khỏi
trước ghép ………………………………………………………………………………….73
Bảng 3.16. Các hình thái tái hoạt động của HBV trong nghiên cứu…………………….74
Bảng 3.17. Diễn tiến các gía trị xét nghiệm đánh giá xơ gan trong 2 năm theo dõi
trong nhóm HBV…………………………………………………………………………76
Bảng 3.18. Diễn tiến trị số huyết học trong nhóm viêm gan B……………………………77
Bảng 3.19. So sánh tử vong giữa nhóm viêm gan B và nhóm không viêm gan …….78
Bảng 3.20. Các đặc điểm về kháng nguyên, kháng thể và virus trong nhóm
VGSV C đơn thuần ……………………………………………………………………..78
Bảng 3.21. Tỉ lệ viêm gan C trước và sau ghép theo từng trung tâm …………………..79ix
Bảng 3.22. Dấu ấn miễn dịch viêm gan C trước ghép và sau ghép ……………………..80
Bảng 3.23. Các đặc điểm về diễn tiến virus viêm gan C sau ghép ………………………84
Bảng 3.24. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một trường hợp VGSV C tự khỏi ….85
Bảng 3.25. So sánh tình trạng bùng phát men gan giữa nhóm ghép thận nhiễm
HCV và nhóm không nhiễm viêm gan …………………………………………..85
Bảng 3.26. Diễn tiến các giá trị xét nghiệm đánh giá xơ gan trong 2 năm theo dõi
trong nhóm HCV…………………………………………………………………………87
Bảng 3.27. Diễn tiến huyết học trong nhóm viêm gan C……………………………………88
Bảng 3.28. So sánh tỷ lệ tử vong giữa nhóm viêm gan C và nhóm
không viêm gan…………………………………………………………………………..89
Bảng 3.29. Nguyên nhân tử vong trong nhóm viêm gan C và nhóm
không viêm gan…………………………………………………………………………..90
Bảng 3.30. So sánh sự khác nhau về đặc điểm tuổi, giới, nghề nghiệp, phương pháp
lọc máu giữa nhóm viêm gan (bao gồm cả B và C) và nhóm
không viêm gan…………………………………………………………………………..92
Bảng 3.31. So sánh quan hệ cho nhận thận, tiền sử viêm gan, tiền sử chủng ngừa
giữa nhóm viêm gan chung và nhóm không viêm gan ……………………..93
Bảng 3.32. So sánh tình trạng bùng phát men gan (ALT ≥ 200) giữa nhóm viêm gan
và nhóm không viêm gan……………………………………………………………..94
Bảng 3.33. Phân tích đa biến về các biến số nguy cơ tới nhiễm viêm gan siêu vi sau
ghép của nhóm VGSV chung ……………………………………………………….95
Bảng 3.34. Kết quả điều trị của các phác đồ đặc hiệu trên bệnh nhân ghép thận bị
viêm gan B …………………………………………………………………………………96
Bảng 3.35. Đặc điểm của nhóm nhiễm HBV không điều trị đặc hiệu………………….96
Bảng 3.36. Diễn tiến chức năng thận trong điều trị Tenofovir ……………………………98
Bảng 3.37. Diễn tiến chức năng gan trong điều trị Tenofovir …………………………….98
Bảng 3.38. Đặc điểm về virus học của HCV ở nhóm bệnh nhân sau ghép thận
điều trị bằng DAA……………………………………………………………………….99x
Bảng 3.39. Đặc điểm tổng quát 7 bệnh nhân ghép thận nhiễm HCV
điều trị DAA …………………………………………………………………………….100
Bảng 3.40. Kết quả điều trị viêm gan C với DAA ở bệnh nhân ghép thận …………101
Bảng 3.41. Diễn tiến tải lượng virus trong quá trình điều trị DAA ……………………101
Bảng 3.42. Diễn tiến lâm sàng của 7 bệnh nhân ghép thận nhiễm HCV
điều trị DAA …………………………………………………………………………….102
Bảng 3.43. Diễn tiến các thành phần máu của 7 bệnh nhân Viêm gan C điều trị
DAA………………………………………………………………………………………..103
Bảng 3.44. Diễn tiến cận lâm sàng (sinh hóa) của 7 bệnh nhân ghép thận nhiễm
HCV điều trị DAA …………………………………………………………………….103
Bảng 3.45. Mức độ xơ hóa gan lúc bắt đầu điều trị và 1 năm sau điều trị ………….103
Bảng 3.46. Diễn tiến huyết học trong phác đồ sofosbuvir/ribavirin
trên genotype 2………………………………………………………………………….104
Bảng 4.1. Tần suất HBsAg(+) trên người nhận thận ghép………………………………..106
Bảng 4.2. Tỉ lệ các trường hợp viêm gan trước và sau ghép ghép thận phân bố
theo trung tâm ghép ……………………………………………………………………..109
Bảng 4.3. So sánh thời gian sống còn giữa lọc thận nhân tạo và ghép thận trên bệnh
nhân đái tháo đường …………………………………………………………………….110
Bảng 4.4. Các nghiên cứu lâm sàng peg-interferon đơn trị liệu trên bệnh nhân
suy thận mãn lọc máu có nhiễm HCV mãn……………………………………..114
Bảng 4.5. So sánh hiệu quả Lamivudine trên bệnh nhân ghép thận trong nhiều
nghiên cứu ………………………………………………………………………………….117
Bảng 4.6. Kết quả về đáp ứng virus trong nghiên cứu ION-1 …………………………..120
Bảng 4.7. Kết quả đáp ứng virus – phác đồ Ledipasvir-sofosbuvir/12 tuần trong
nghiên cứu Massimo và cộng sự ……………………………………………………121
Bảng 4.8. So sánh kết quả đáp ứng virus của nghiên cứu trên phác đồ Ledipasvirsofosbuvir/12 tuần với nghiên cứu Massimo và nghiên cứu Ion-1 ……..122
Bảng 4.9. So sánh tác dụng phụ trên lâm sàng giữa các nghiên cứu ………………….123xi
Bảng 4.10. Tỉ lệ ngưng điều trị, các tác dụng và các bất thường về huyết học
trong nghiên cứu ION-1 ……………………………………………………………..124
Bảng 4.11. Tỉ lệ các tác dụng phụ phác đồ Ledipasvir/Sofosbuvir trong các
nghiên cứu ………………………………………………………………………………..125
Bảng 4.12. So sánh tác dụng phụ trên huyết học của phác đồ Sofosbuvir/ Ribavirin
trong nghiên cứu so với phác đồ sofosbuvir/ Ledipasvir và sofosbuvir/
Ledipasvir + ribavirin…………………………………………………………………1

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment